Trong bài viết kỳ trước, chúng ta đã thực hiện tạo đĩa cài đặt HĐH Windows XP tích hợp bản sửa lỗi SP2. Kỳ này, chúng ta sẽ tiếp tục thực hiện việc “tự động hóa” những thao tác nhàm chán phải thực hiện trong quá trình cài đặt HĐH và tích hợp các bản vá sửa lỗi vào đĩa cài đặt.

1. “Tự động hóa” việc cài đặt HĐH Windows Setup cần cung cấp một số thông tin như phân vùng cài đặt, tên người dùng, số đăng ký bản quyền (Product Key), mã quốc gia người dùng, cấu hình mạng, bàn phím… Như vậy, nếu bạn đã có đầy đủ những thông tin thì hãy lưu chúng vào winnt.sif – tập tin trả lời tự động; Windows Setup sẽ không “làm phiền” đến bạn nữa. Thực hiện như sau:

– Mở Notepad, tạo một tập tin với nội dung:

;SetupMgrTag
[Data]
AutoPartition=0
MsDosInitiated=”0″
UnattendedInstall=”Yes”
[Unattended]
UnattendMode=FullUnattended
DriverSigningPolicy=Ignore
OemPreinstall=Yes
FileSystem=LeaveAlone
ExtendOEMPartition=0
TargetPath=\WINDOWS
OemSkipEula=Yes
LegacyNIC=1
[GuiUnattended]
AdminPassword=*
EncryptedAdminPassword=No
AutoLogon=Yes
AutoLogonCount=100
OEMSkipRegional=1
TimeZone=205
OemSkipWelcome=1
[GuiRunOnce]
%systemdrive%\hotfixes\hotfixes.cmd
[UserData]
ProductID=xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx-xxxxx
FullName=”xxx”
OrgName=”xxx
ComputerName=xxx
[TapiLocation]
CountryCode=84
Dialing=Tone
AreaCode=8
[Identification]
JoinDomain=WORKGROUP
[Networking]
InstallDefaultComponents=Yes

– Thay các ký tự “xxx” tại các mục bằng thông tin của bạn như Product Key trong mục ProductID, tên người dùng trong mục FullName, tên cơ quan, tổ chức bạn làm việc trong mục OrgName, tên máy tính HĐH sẽ cài đặt trong ComputerName.

– Sao lưu tập tin này với tên winnt.sif trong thư mục D:\WinXP\Source\I386.

Lưu ý:

Kinh nghiệm thực tế cho thấy nên thiết lập AutoPartition=0 (mục Data), bạn sẽ tự quyết định phân vùng cài đặt HĐH. Nếu thiết lập AutoPartition=1, Windows Setup sẽ tự động cài đặt HĐH lên bất cứ phân vùng nào còn trống. Tham khảo thêm thông tin tại http://unattended.msfn.org/global/reference.htm để bổ sung một số tùy chọn như không cài đặt Windows Messenger, MSN Explorer, thiết lập độ phân giải mặc định, kích hoạt Windows Firewall… Ngoài ra, Microsoft cũng cung cấp một tiện ích (XP SP2 Deployment Tools) giúp bạn tạo tập tin này bằng giao diện đồ họa (GUI).

2. Tích hợp các miếng vá sửa lỗi
Tương tự việc tích hợp SP2 của XP Pro, sử dụng lệnh “integrate” để tích hợp những bản vá sửa lỗi. Tham khảo cách thực hiện tại

Liệu bạn có đủ kiên nhẫn “ngồi” tích hợp vài chục bản vá sau bản SP2 của Windows XP (và cả bản sửa lỗi những lỗ hổng của SP2)? Tệ hơn nữa, Microsoft vẫn “đều đặn” công bố những bản vá mới để khắc phục những khiếm khuyết của HĐH và việc này dường như không bao giờ ngừng.

Giải pháp đơn giản hơn là sao chép tất cả những bản patch, hotfix (từ Windows Update) vào một thư mục, tạo tập tin thực thi (.bat hoặc .cmd) để cài đặt. Sau khi cài đặt Windows, tập tin này sẽ tự động tiếp tục thực hiện việc cập nhật những bản sửa lỗi này. Mỗi khi có bản sửa lỗi mới, bạn chỉ việc tải về, chép chúng vào thư mục trên, bổ sung dòng lệnh trong tập tin thực thi là bạn có thể tự hào “luôn đi kịp thời đại”.

Cách thực hiện như sau:

– Tạo thư mục Hotfix và chép các bản sửa lỗi cần cập nhật vào thư mục này (ví dụ: D:\WinXP\Source\$OEM$\$1\Hotfixes).

– Tạo tập tin thực thi có nội dung sau:

@echo off
setlocal
set fix=%systemdrive%\hotfixes
%fix%\KB123456_Wxp_sp2_x86.exe /Z /Q
%fix%\KB456789_Wxp_sp2_x86.exe /Z /Q
……

Với KBxxxxxx_Wxp_sp2_x86.exe là tên các bản sửa lỗi

– Sao lưu tập tin này với tên hotfixes.cmd (hoặc hotfixes.bat) trong D:\WinXP\Source\$OEM$\$1\Hotfixes (trong XP, tôi thích đặt tên tập tin .cmd hơn).

– Trong tập tin winnt.sif, bổ sung thêm dòng lệnh sau:

[GuiRunOnce]

%systemdrive%\hotfixes\hotfixes.cmd

Ghi chú:
– Bổ sung tùy chọn “/N” nếu không muốn Windows tạo bản sao lưu những tập tin bị cập nhật hoặc thay thế để tránh lãng phí dung lượng đĩa cứng. Tuy nhiên, sẽ khá nguy hiểm trong trường hợp việc cập nhật làm mọi thứ tồi tệ hơn.

– Nên lược bớt tên các bản sửa lỗi để đơn giản hơn khi thao tác. Ví dụ KB123456_Wxp_sp2_x86.exe thành KB123456.exe

– Một giải pháp khác là tách riêng thư mục chứa các bản sửa lỗi, ghi chúng lên đĩa CD-RW và tạo tập tin Autorun. Sau khi cài đặt Windows, sử dụng đĩa này để tiếp tục cập nhật HĐH.

– Giải pháp này thường được áp dụng khi bạn sử dụng đường truyền Internet có tốc độ chậm (dial-up 56Kb). Nếu sử dụng kết nối Internet tốc độ cao (ISDN hoặc ADSL chẳng hạn), bạn có thể thiết lập AutoUpdate tự động thực hiện việc cập nhật bản sửa lỗi qua mạng Internet.

– Bạn sẽ gặp thông báo lỗi cài đặt với những bản vá được phát hành trước SP2. Hãy sử dụng thông tin trong tab Version (nhấn phải chuột trên tập tin sửa lỗi, chọn Properties) để xác định chính xác chúng có tương thích với phiên bản HĐH bạn đang sử dụng hay không (hình minh họa).

Sau khi thực hiện việc tích hợp, bạn chỉ việc kéo và thả tất cả những tập tin, thư mục trong D:\WinXP\Source vào cửa sổ ISO của trình ghi đĩa trước khi chọn lệnh Burn để hoàn tất công việc.